Tiêu chuẩn môi trường ở Việt Nam

From www.entrepreneurstoolkit.org

Jump to: navigation, search

Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân thủ các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) bắt buộc và các Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN) về môi trường. Về khái niệm tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật (TCQCKT)[1] xác định như sau:

- Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

- Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. (Điều 3, Luật TCQCKT)

Trước khi Luật TCQCKT được ban hành, thì các TCVN bị bắt buộc áp dụng khi chính thức công bố. Sau khi Luật TCQCKT có hiệu lực, chỉ có QCVN mới bị bắt buộc áp dụng, còn các TCVN chỉ là khuyến khích tự nguyện áp dụng. Theo Luật BVMT 2005 thì tiêu chuẩn môi trường được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh gồm:

+ Nhóm tiêu chuẩn môi trường (TCMT) đối với đất phục vụ cho các mục đích về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác;

+ Nhóm TCMT đối với nước mặt và nước dưới đất phục vụ các mục đích về cung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu nông nghiệp và mục đích khác;

+ Nhóm TCMT đối với nước biển ven bờ phục vụ các mục đích về nuôi trồng thuỷ sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác;

+ Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn;

+ Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng, bức xạ trong khu vực dân cư, nơi công cộng.

- Nhóm tiêu chuẩn chất thải gồm:

+ Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác;

+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng để xử lý, tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối với chất thải;

+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị chuyên dụng;

+ Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại;

+ Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng. (Điều 10, Luật BVMT 2005 [2])

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP [3] sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP [4] trong đó quy định việc rà soát, chuyển đổi tiêu chuẩn môi trường thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh có hiệu lực pháp lý hiện hành

- Nhóm tiêu chuẩn về chất lượng nước:

  • TCVN 6773:2000 Chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi;
  • TCVN 6774:2000 Chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh;
  • TCVN 7382:2004 Chất lượng nước - Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải;
  • TCVN 6663-5:2009 Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống;
  • TCVN 8184-1:2009 Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 1;
  • TCVN 8184-2:2009 Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 2;
  • TCVN 8184-5:2009 Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 5;
  • TCVN 8184-6:2009 Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 6;
  • TCVN 8184-7:2009 Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 7;
  • TCVN 8184-8:2009 Chất lượng nước. Thuật ngữ. Phần 8;

- Nhóm tiêu chuẩn về môi trường không khí

  • TCVN 5508:2009 Không khí vùng làm việc. Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo;
  • TCVN 5509:2009 Không khí vùng làm việc. Silic dioxit trong bụi hô hấp. Giới hạn tiếp xúc tối đa;

2. Các tiêu chuẩn về chất thải có hiệu lực pháp lý hiện hành

- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải rắn

  • TCVN 6696:2009 Chất thải rắn. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường;
  • TCVN 6705:2009 Chất thải rắn thông thường. Phân loại;

- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại

  • TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại. Phân loại;
  • TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại. Dấu hiệu cảnh báo;

3. Các QCVN về môi trường[5]

Đến hết năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chuyển đổi, ban hành được 21 QCKT quốc gia về môi trường, bao gồm:

  • QCVN 01:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên;
  • QCVN 02:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế;
  • QCVN 03:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về kim loại nặng trong đất;

QCVN 05:2009/BTNMT - QCKT quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

  • QCVN 06:2009/BTNMT - QCKT quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
  • QCVN 07: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
  • QCVN 08:2008/BTNMT – QCKT quốc gia chất lượng nước mặt;
  • QCVN 09:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về chất lượng nước ngầm;
  • QCVN 10:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ;
  • QCVN 11:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản;
  • QCVN 12:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may;
  • QCVN 13:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy;
  • QCVN 14:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về nước sinh hoạt;
  • QCVN 15:2008/BTNMT – QCKT quốc gia về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất;
  • QCVN 19: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
  • QCVN 20: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
  • QCVN 21: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học;
  • QCVN 22: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện;
  • QCVN 23: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng;
  • QCVN 24: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về nước thải công nghiệp;
  • QCVN 25: 2009/BTNMT - QCKT quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn.

Các doanh nghiệp phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn nào

Theo Quy định của Luật TCQCKT thì Tiêu chuẩn là văn bản tự nguyện áp dụng còn Quy chuẩn là văn bản bắt buộc áp dụng. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TCQCKT [6] thì các tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng phải chuyển đổi thành QCKT quốc gia về môi trường. Tuy nhiên trong giai đoạn chuyển tiếp hiện nay tồn tại song song cả các tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng chưa chuyển đổi và các QCKT quốc gia về môi trường. Do đó các doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng tất cả các tiêu chuẩn môi trường[7] chưa kịp chuyển đổi và các QCKT quốc gia về môi trường đã được ban hành.

Để biết thêm thông tin về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, doanh nghiệp có thể liên hệ với:

Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ: Số 67, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tel: (84-4)39424557

Fax: (84-4) 38223189

Email: admin@vea.gov.vn ; webmaster@vea.gov.vn ; portalmaster@vea.gov.vn

Website: http://www.vea.gov.vn

Viện tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam

Địa chỉ: Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: (84-4) 37564407

Fax: (84-4) 38361771

E-mail: info@vsqi.gov.vn

Website: http://www.vsqi.gov.vn